Vietnamese English

TRUNG TÂM VI SINH VẬT CÔNG NGHIỆP

Tầng 4, nhà D, Viện Công nghiệp Thực phẩm
301 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
ĐT: 024 35589004; 0912390182; thanhvn@firi.vn

   1. Nhiệm vụ

Trung tâm Vi sinh vật Công nghiệp thực hiện nhiệm vụ thu thập, bảo tồn, lưu giữ các chủng vi sinh vật ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm và công nghệ sinh học, tạo ra các chủng giống mới bằng kỹ thuật gen, thiết lập cơ sở dữ liệu chủng giống, cung cấp giống vi sinh vật cho nghiên cứu, đào tạo, sản xuất. Trung tâm có nhiệm vụ thực hiện các nghiên cứu phát triển công nghệ, đào tạo, cung cấp dịch vụ, hợp tác sản xuất trong lĩnh vực vi sinh và công nghệ sinh học.

   2. Nhân sự

Giám đốc

PGS.TS. Vũ Nguyên Thành
Tiến sĩ Vi sinh vật học
ĐT: 0912390182
E-mail: thanhvn@firi.vn

ThS. Đinh Thị Mỹ Hằng
Thạc sĩ Công nghệ Sinh học
E-mail: hangdtm@fii.vn
ThS. Nguyễn Thanh Thủy
Thạc sĩ Công nghệ Thực phẩm
E-mail: thuynt@firi.vn
ThS. Đinh Hoài Thu
Thạc sĩ CNSH
E-mail: thudth@firi.vn
CN. Lã Thị Mỹ Hạnh
Cử nhân Công nghệ Sinh học
E-mail: hanhltm@firi.vn
ThS. Đỗ Thị Yến
Thạc sĩ Công nghệ Thực phẩm
E-mail: yendt@firi.vn
ThS. Cao Xuân Bách
Thạc sĩ Công nghệ Sinh học
E-mail: bachcx@firi.vn
Nguyễn Bảo Châu
Cử nhân CNSH
E-mail: chaunb@firi.vn
Nguyễn Văn Tuấn


3. Phòng thí nghiệm

Phòng thí nghiệm Vi sinh và Sinh học phân tử

Bảo quản Vi sinh vật Công nghiệp Thực phẩm bằng đông khô, lạnh sâu và trong ni tơ lỏng

Xưởng thực nghiệm lên men vi sinh và sản xuất nhiên liệu sinh học E100

 4. Hoạt động

a. Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen Vi sinh vật Công nghiệp Thực phẩm

Bảo tồn gen Vi sinh vật Công nghiệp thực phẩm nằm trong mạng lưới Bảo tồn gen Quốc gia và là một trong những cơ sở hạ tầng quan trọng phục vụ phát triển nghiên cứu, sản xuất trong lĩnh vực vi sinh và công nghệ sinh học. Bảo tồn gen hiện đang lưu giữ 1510 chủng vi sinh vật có ứng dụng trong sản xuất rượu, bia, sữa chua, bánh mỳ, thực phẩm chức năng, enzyme, và các chất có hoạt tính sinh học khác. Các chủng giống được bảo quản trong ni tơ lỏng và bằng phương pháp đông khô. Hàng năm, Trung tâm chủ động tổ chức tìm kiếm, thu thập các chủng vi sinh vật có tiềm năng ứng dụng từ các sản phẩm lên men truyền thống và từ thiên nhiên Việt Nam. Các chủng giống được nghiên cứu đặc điểm sinh lý, hình thái, khả năng ứng dụng. Các kỹ thuật lai tạo, đột biến và chuyển gen cũng được sử dụng để nâng cao hoạt lực chủng giống. Bảo tồn gen cung cấp chủng giống cho các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp phục vu nhu cầu nghiên cứu và sản xuất.

Lipomyces orientalis

Moniliella byzovii

Hình ảnh một số chủng của Bảo tồn gen trên bìa tạp chí International Journal of Systematic and Evolutionary Microbiolog;

Hình thái, phân loại và enzyme thủy phân lignocellose (CMCases -vàng; xylanases – tím) từ một số chủng vi nấm ưa nhiệt.

b. Nghiên cứu

Trung tâm Vi sinh vật Công nghiệp thực hiện các nghiên cứu cơ bản và ứng dụng trong lĩnh vực vi sinh, công nghệ sinh học.  Các nghiên cứu chính đã và đang được thực hiện gần đây:

  • Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen vi sinh vật công nghiệp thực phẩm.
  • Nghiên cứu sản xuất enzyme thủy phân agar (agarase, arylsulfatase) tái tổ hợp nhằm ứng dụng trong công nghiệp chế biến agar.
  • Ứng dụng dịch hèm nhà máy cồn nhiên liệu trong sản xuất sinh khối vi sinh vật giàu protein làm thức ăn chăn nuôi.
  • Xử lý khí thải hữu cơ hàm lượng NH3 và VOCs cao bằng công nghệ màng sinh học.
  • Nghiên cứu cng nghệ sản xuất enzyme sucrose isomerase tái tổ hợp và ứng dụng trong công nghiệp chế biến isomaltulose từ đường mía.
  • Nghiên cứu công nghệ sản xuất phytase, xylanase tái tổ hợp bền nhiệt, bền pepsin, hoạt động trong môi trường pH thấp nhằm trong chăn nuôi.
  • Tìm kiếm, sản xuất enzyme tại Việt Nam phục vụ sản xuất nhiên liệu sinh học và chế phẩm sinh hóa (hợp tác với Đại học Công nghệ Chalmers, Thụy Điển).
  • Dự án “Vượt qua rào cản về chính sách, thương mại và hàng rào kỹ thuật để hỗ trợ cải tiến và chuyển giao công nghệ khu vực Nam- Nam: Sản xuất cồn nhiên liệu từ sắn” do Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) tài trợ (Mã số SAP ID 100264).
  • Đa dạng di truyền phân tử của nấm men Moniliella tại Việt Nam.
  • Công nghệ sản xuất nấm men giàu selen và ứng dụng làm nguyên liệu thuốc.
  • Công nghệ sản xuất nano selen sinh học và ứng dụng trong chăn nuôi

c. Đào tạo

Trung tâm tiếp nhận sinh viên thực hiện luận văn tốt nghiệp, học viên cao học, nghiên cứu sinh tham gia các hoạt động nghiên cứu. Trung tâm thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo nội bộ, seminar khoa học nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu.

d. Hợp tác quốc tế 

 Trung tâm duy trì hợp tác với Bộ môn Công nghệ Sinh hóa, Đại học Kỹ thuật Chalmers, Thụy Điển trong tìm kiếm enzyme thủy phân lignocellulose mới từ các hệ sinh thái của Việt Nam.
Thông qua hoạt động của bảo tồn gen, trung tâm duy trì các mối quan hệ hợp tác với Sưu tập JCM (Nhật), CBS (Hà lan), NRRL (Mỹ) về giống vi sinh vật.
Hợp tác với Đại học tổng hợp King Mongkut’s, Thailand thông qua dự án UNIDO-GEF trong công nghệ sản xuất cồn nhiên liệu từ sắn.

 

e. Sản phẩm và dịch vụ

Trung tâm Vi sinh vật Công nghiệp cung cấp cho doanh nghiệp các sản phẩm và dịch vụ sau:

  • Cung cấp chế phẩm vi sinh vật chuẩn phục vụ kiểm định tại các phòng xét nghiệm
  • Định danh vi sinh vật bằng giải trình tự 16S rDNA, 26S rDNA, rpoB, EFT1..
  • Phân tích các thành phần enzyme trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
  • Giám định ADN động vật, thực vật cho nguyên liệu thực phẩm và dược liệu
  • Tổ chức các khóa đào tạo cho cán bộ kỹ thuật, nhân viên phòng xét nghiệm, doanh nghiệp về giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm, quy trình lên men.
  • Cung cấp chế phẩm nấm men giàu selen cho các công ty dược
  • Cung cấp nano selen hữu cơ cho chăn nuôi

5. Công bố khoa học

Tạp chí quốc tế

  • Maksimova, Irina A, Anna M Glushakova, Vu Nguyen Thanh, and Aleksey V Kachalkin (2020). Yamadazyma cocoisa., sp. nov., an ascomycetous yeast isolated from coconuts. International Journal of Systematic and Evolutionary Microbiology 70:3491–3496.
  • Silvia Hüttner, Anikó Várnai, Dejan M. Petrović, Cao Xuan Bach, Dang Thi Kim Anh, Vu Nguyen Thanh, Vincent G. H. Eijsink, Johan Larsbrink, Lisbeth Olsson (2019) Functional characterization of AA9 LPMOs in the thermophilic fungus Malbranchea cinnamomea reveals specific xylan activity. Applied and Environmental Microbiology. AEM.01408-19.
  • Vu Nguyen Thanh, Nguyen Thanh Thuy, Han Thi Thu Huong, Dinh Duc Hien, Dinh Thi My Hang, Dang Thi Kim Anh, Silvia Hüttner, Johan Larsbrink, and Lisbeth Olsson (2019) Surveying of acid-tolerant thermophilic lignocellulolytic fungi in Vietnam reveals surprisingly high genetic diversity. Scientific Reports 9: 3674.
  • Hüttner Silvia, Zoraide Granchi, Nguyen Thanh Thuy, Sake van Pelt, Johan Larsbrink, Vu Nguyen Thanh, and Lisbeth Olsson (2018) Genome sequence of Rhizomucor pusillus FCH 5.7, a thermophilic Zygomycete involved in plant biomass degradation harbouring putative GH9 Endoglucanases. Biotechnology Reports 20: e00279.
  • Vu Nguyen Thanh, Dinh Duc Hien (2018) Moniliella floricola sp. nov., a species of black yeast isolated from flowers. International Journal of Systematic and Evolutionary Microbiology. Vol. 69(1), p. 7-92.
  • Vu Nguyen Thanh, Dinh Duc Hien, Takashi Yaguchi, Jose Paulo Sampaio, Marc-Andre Lachance (2018) Moniliella sojae sp. nov., a species of black yeasts isolated from Vietnamese soy paste (tuong), and reassignment of Moniliella suaveolens strains to Moniliella pyrgileucina sp. nov., Moniliella casei sp. nov. and Moniliella macrospora emend. comb. nov. International Journal of Systematic and Evolutionary Microbiology. Vol. 68(5), p. 1806-1814.
  • Silvia Hüttnera, Zoraide Granchic , Thanh Thuy Nguyen , Sake van Peltc ,   Johan Larsbrinka , Vu Nguyen Thanh , Lisbeth Olssona (2018). Genome sequence of Rhizomucor pusillus FCH 5.7, a thermophilic zygomycete involved in plant biomass degradation harbouring putative GH9 endoglucanases. Biotechnology Reports Vol. 20.
  • Vu Nguyen Thanh, Nguyen Thi Viet Anh (2016) Ethnic Fermented Foods and Alcoholic Beverages of Asia. Chapter 15 in the Book “Ethnic Fermented Foods and Alcoholic Beverages of Asia”, ISBN 978-81-322-2798-4, pages: 383-409. Jyoti Prakash Tamang Editor. Published by Springer Nature.
  • Vu Nguyen Thanh, Nguyen Thanh Thuy, Nguyen Thuy Chi, Dinh Duc Hien, Bui Thi Viet Ha, Dao Thi Luong, Pham Duc Ngoc, Pham Van Ty (2016) New insight into microbial diversity and functions in traditional Vietnamese alcoholic fermentation. International Journal of Food Microbiology. Vol. 232, p. 15-21.
  • Do Thi Thuy Le, Vu Nguyen Thanh, Phan-Thi Hanh, Cao-Hoang Lan, Ta Thi Minh Ngoc, Yves Waché, Nguyen Thi Hoai Tram (2014) Traditional fermented sausage ‘Nem chua’ as a source of yeast biocatalysts efficient for the production of the aromacompound γ-decalactone. International Journal of Food Science & Technology. Vol. 49, p. 1099-1105.
  • Vu Nguyen Thanh, Tran Thi Thom, Dinh Duc Hien (2013Moniliella byzovii nov., a chlamydospore-forming black yeast isolated from flowers. International Journal of Systematic and Evolutionary Microbiology. Vol. 63, p. 1192-1196.
  • Vu Nguyen Thanh, Dao Anh Hai, Dinh Duc Hien, Masako Takashima, Marc-André Lachance (2012) Moniliella carnisand Moniliella dehoogii, two new species of black yeasts isolated from meat processing environments. International Journal of Systematic and Evolutionary Microbiology.  62,p. 3088–3094.
  • Le Thuy Mai, Vu Nguyen Thanh (2010) Cloning of a β-Glucosidase Gene (BGL1) from Traditional Starter Yeast Saccharomycopsis fibuligeraBMQ 908 and Expression in Pichia pastoris. International Journal of Biological and Life. Sciences 6, 83-87.

Tạp chí trong nước

  • Cao Xuan Bach, Dang Thi Kim Anh, Nguyen Thanh Thuy, Truong Tu Anh, Nguyen Thi Dieu Linh, Vu Nguyen Thanh (2019) Cloning of sucrose isomerase encoding gene from Klebsiela ISB-36 and its expression in Pichia pastoris. Journal of Biotechnology. 17(4): 1-8.
  • Đặng Thị Kim Anh, Thân Thị Hương, Nguyễn Thanh Thủy, Đặng Tất Thành, Vũ Nguyên Thành, Lisbeth Cecilia Olsson (2016) Biểu hiện gen mã hóa endo-1,4-β-xylanase chịu nhiệt, hoạt động trong môi trường axit nhằm ứng dụng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi. Tạp chí KH Nông nghiệp Việt Nam, 14 (3):400-408.
  • Đặng Tất Thành, Nguyễn Thanh Thủy, George E. Anasontzis, Lisbeth Olsson (2016) Phân lập và đánh giá đặc tính chủng Aspergillus brunneoviolaceus FEC156 sinh tổng hợp hệ enzyme thủy phân xylan. Tạp chí Khoa học và Công nghệ 54(4A):267-274
  • Lê Thị Kim Tuyến, Bạch Khánh Hòa, Vũ Nguyên Thành, Morgan RD (2015) Biểu hiện và xác định enzyme giới hạn họ MmeI được tìm in silico. Tạp chí Công nghệ Sinh học 13: 831-836.
  • Vũ Nguyên Thành, Nguyễn Quang Thường, Đinh Thị Mỹ Hằng, Đỗ Thị Yến (2014) Sản xuất chế phẩm nấm men giàu selen bằng Saccharomyces pastorianus nhằm ứng dụng trong dược phẩm, thực phẩm chức năng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam 15:  56-60.
  • Nguyễn Thanh Thủy, Nguyễn Thị Hoa Mai, Đinh Thị Mỹ Hằng, Vũ Nguyên Thành (2013) Công nghệ sản xuất isomaltulose từ sucrose sử dụng vi khuẩn Enterobacter  ISB-25. Tạp chí Khoa học và Công nghệ. Vol. 51, 173-184. (ISSN: 0866 708X).
  • Ngô Thanh Xuân, Mai Thị Hằng, Nguyễn Phương Linh, Đinh Thị Mỹ Hằng, Vũ Nguyên Thành (2012) Phân tích trình tự gen (phyA) mã hóa phytase thành thục từ một số chủng Aspergillus niger. Tạp chí Công nghệ Sinh học. 10(1): 115-122. (ISSN: 1811-4989).
  • Nguyễn Thúy Hường, Khuất Thị Thủy, Trần Thúy Anh, Nguyễn Hương Giang, Vũ Nguyên Thành, Nguyễn Thanh Hằng (2011) Lựa chọn chủng nấm men chịu nhiệt và chịu chất sát trùng ứng dụng trong sản xuất cồn từ bột sắn. Tạp chí Khoa học và Công nghệ – Số 80.
  • Vũ Nguyên Thành, Nguyễn Thanh Thủy, Đào Anh Hải, Ninh Thị Huyền, Nguyễn Thị Hương Giang (2011) Phân lập và sàng lọc nấm men có khả năng lên men D-xylose. Tạp chí Công nghệ Sinh học 9(4): 493-501. (ISSN: 1811-4989).
  • Nguyễn Thanh Thủy, Dương Anh Tuấn, Vũ Nguyên Thành (2011) Tinh chế peroxidase từ củ cài trắng Rhaphanus sativus varhortensis  và ứng dụng trong xét nghiệm ethanol. Tạp chí Công nghệ Sinh học. 9(1): 113-118. (ISSN: 1811-4989).
  • Nguyễn Văn Hoan, Lê Hữu Điển, Lê Minh Hà,  Đào Anh Hải, Kiều Văn Hải, Vũ Nguyên Thành (2010) Nghiên cứu thiết kế hệ thống thiết bị sản xuất cồn từ bã mía. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 48-4A, 490-497. (ISSN: 0866 708X).

     6. Một số hình ảnh hoạt động của Trung tâm Vi sinh vật Công nghiệp

 

Thu thập mẫu vi sinh vật từ môi trường

Phân lập, đánh giá đặc tính và ứng dụng vi sinh vật

Cán bộ của Trung tâm thực hiện nghiên cứu tại ĐHTH Chalmers, Thụy Điển

 

Nấm men giàu SelenPhytase tái tổ hợpĐường IsomaltuloseChủng giống vi sinh vật

Một số sản phẩm cung cấp cho sản xuất và chuyển giao công nghệ

Tổ chức hội thảo về enzyme thủy phân lignocellulose tại Ba Vì (1-2/11/2013)


Sở hữu trí tuệ

  • Bằng độc quyền giải pháp hữu ích số 1742 “Chủng nấm men Pichia pastoris sinh tổng hợp enzyme xylanaza bền nhiệt” cấp ngày 24/05/2018.
  • Bằng độc quyền giải pháp hữu ích số 2455 – “Chủng nấm men Pichia pastoris X33 tái tổ hợp có khả năng sinh tổng hợp enzyme sucroza isomeraza.” cấp ngày 22/9/2020.

Một số dòng sản phẩm chính trong sản xuất thực phẩm

  • Nấm men selen 1500
  • Chế phẩm nấm men cho sản xuất bia, sản xuất rượu cồn truyền thống
  • Chế phẩm vi sinh vật chuẩn phục vụ nghiên cứu, sản xuất.

Một số sản phẩm nghiên cứu và công nghệ chuyển giao: 

  • Selen nano
  • Công nghệ sản xuất isomaltulose cho sản xuất sản phẩm chức năng
  • Enzyme tái tổ hợp trong chăn nuôi (Cellulase, Xylanase, Phytase)
  • Giải pháp công nghệ xử lý mùi chất thải chăn nuôi
  • Chế phẩm khử mùi NH3

Liên hệ: Trung tâm Vi sinh vật Công nghiệp, Tầng 4, nhà D, Viện Công nghiệp Thực phẩm
301 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
ĐT: 02435589004; hangdtm@firi.vn


 

Share on facebook
Share on twitter
Share on email
Share on print